Bị động - Chủ động

1. Thể bị động là gì?

✅ Tóm tắt:

Công thức bị động: to be + V3/V-ed

trong đó, to be chia theo thì của động từ chủ động, V3/V-ed là dạng quá khứ phân từ của động từ chủ động

 

Thể bị động là gì?

💡 Thể bị động là thể động từ ngược lại với thể chủ động: chủ ngữ "bị" làm gì đó thay vì chủ ngữ làm gì đó.

Trong tiếng Việt, chúng ta có thể tạo ra thể bị động bằng cách thêm từ "bị" hoặc "được" vào trước động từ:

  • viết → được viết
  • phạt → bị phạt

Thể bị động của tiếng Anh thì phụ thuộc vào dạng (form) hay thì (tense) của động từ đó, ví dụ:

  • Dạng V-ing của động từ: writing → being written
  • Thì hiện tại hoàn thành: have written → have been written

Nếu bạn chưa biết về 4 dạng và 12 thì của động từ, bạn có thể học ở đây.

Vậy làm sao để chúng ta chuyển từ thể chủ động sang thể bị động? Đơn giản lắm:

Trước hết, bạn xem động từ ở thể chủ động:

  1. Xác định động từ đang ở dạng hay thì nào?
  2. Động từ này có dạng nguyên mẫu là gì?

Sau đó, chuyển sang thể bị động:

  1. Chia động từ to be theo dạng hoặc thì của thể chủ động.
  2. Động từ đổi sang dạng V3/V-ed (hay còn gọi là quá khứ phân từ).
  3. Sau đó ghép to be (đã chia động từ) và V3/V-ed lại với nhau, chúng ta có thể bị động.

 

Cách chuyển đổi này áp dụng cho tất cả các dạng và các thì động từ, vì vậy bạn không cần phải nhớ công thức bị động cho từng dạng hay từng thì đâu!

Chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ để hiểu rõ hơn cách tạo thể bị động ở trên nhé:

 

Thể bị động: writing

Ví dụ 1: writing

  1. Động từ đang ở dạng V-ing.
  2. Động từ nguyên mẫu là write.

Chuyển sang thể bị động:

  1. Động từ to be chia ở dạng V-ing: being.
  2. Động từ write đổi sang dạng V3/V-ed: written.
  3. Ghép lại với nhau: being written.

 

Thể bị động: was eating

Ví dụ 2: was eating

  1. Động từ đang ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít).
  2. Động từ nguyên mẫu là eat.

Chuyển sang thể bị động:

  1. Động từ to be chia ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít): was being
  2. Động từ eat đổi sang dạng V3/V-ed: eaten.
  3. Ghép lại với nhau: was being eaten.

 

Thể bị động: will have finished

Ví dụ 3: will have finished

  1. Động từ đang ở thì tương lai hoàn thành.
  2. Động từ nguyên mẫu là finish.

Chuyển sang thể bị động:

  1. Động từ to be chia ở thì tương lai hoàn thành (cho danh từ số ít): will have been.
  2. Động từ finish đổi sang dạng V3/V-ed: finished.
  3. Ghép lại với nhau: will have been finished.

 

Rất dễ đúng không nào!

Dưới đây là ví dụ cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho tất cả 4 dạng và 12 thì của động từ write nếu bạn cần tham khảo thêm:

Dạng / Thì Thể chủ động Thể bị động
Dạng nguyên mẫu write written
Dạng To + Verb to write to be written
Dạng V-ing writing being written
Dạng V3/V-ed (không có) (không có)
Thì hiện tại đơn write/writes am/is/are written
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are writing am/is/are being written
Thì hiện tại hoàn thành have/has written have/has been written
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn have/has been writing have/has been being written
Thì quá khứ đơn wrote was/were written
Thì quá khứ tiếp diễn was/were writing was/were being written
Thì quá khứ hoàn thành had written had been written
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn had been writing had been being written
Thì tương lai đơn will write will be written
Thì tương lai tiếp diễn will be writing will be being written
Thì tương lai hoàn thành will have written will have been written
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn will have been writing will have been being written

2. Cách viết câu bị động trong tiếng Anh

✅ Tóm tắt:

2 lý dọ phải dùng câu bị động:

  • Nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động
  • Chủ thể thực hiện hành động không rõ ràng, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

Công thức câu bị động: [Đối tượng bị tác động] + [Động từ bị động] + by [Chủ thể thực hiện hành động]

Khi nào dùng câu bị động?

Vì sao chúng ta cần dùng câu bị động trong tiếng Anh khi đã có thể dùng câu chủ động? Lý do là bởi vì có 2 trường hợp mà câu chủ động không diễn đạt được:

Trường hợp 1: Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động bởi một hành động, thay vì chủ thể gây ra hành động.

  • Chủ động: A dog bit my son.

   → chủ thể gây ra hành động là "a dog"

   → Một con chó đã cắn con trai tôi.

  • Bị động: My son was bitten by a dog

   → nhấn mạnh đối tượng bị tác động "my son"

   → Con trai tôi đã bị chó cắn.

  • Chủ động: Mark has tricked me.

   → chủ thể gây ra hành động là "Mark"

   → Mark đã lừa tôi.

  • Bị động: I have been tricked by Mark.

   → nhấn mạnh đối tượng bị tác động "I"

   → Tôi bị Mark lừa.

Câu bị động: My son was bitten by a dog
My son was bitten by a dog.

 

Trường hợp 2: Khi chủ thể gây ra hành động trong câu không rõ là ai, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

  • My credit card has been stolen!

   → Thẻ tin dụng của tôi bị trộm.

   → Ta không biết ai là người lấy trộm.

  • A mistake was made.

   → Có một lỗi sai phạm.

   → Người nói không biết hoặc không muốn chỉ rõ ai là người gây lỗi.

Câu bị động: My credit card has been stolen
My credit card has been stolen! 

 

Tuy nhiên chúng ta cũng nên lưu ý là, ngoài 2 trường hợp này ra thì chúng ta vẫn nên ưu tiên dùng câu chủ động cho các trường hợp bình thường, bởi vì nếu dùng câu bị động sẽ không tự nhiên bằng.

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

  • Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ.
  • Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể bị động như đã học ở trên mục 1.
  • Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by vào phía trước.

   → Lưu ý là chúng ta có thể bỏ những chủ ngữ mơ hồ, chẳng hạn như by people, by someone, by a woman, by him, vân vân...

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

 

Ví dụ chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:

Ví dụ chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
 

  • Annalise ate the cheese cake.

   = Annalise đã ăn cái bánh phô mai.

   → The cheese cake was eaten (by Annalise).

   = Cái bánh phô mai đã bị (Annalise) ăn.

  • Patrick is using Tim's computer.

   = Patrick đang sử dụng máy tính của Tim.

   → Tim's computer is being used (by Patrick).

   = Máy tính của Tim đang được (Patrick) sử dụng.

  • Mary hasn't read his letter yet.

   = Mary chưa đọc thư của anh ấy.

    → His letter hasn't been read (by Mary) yet.

   = Thư của anh ấy chưa được (Mary) đọc.

  • He will finish the report soon.

   = Anh ấy sẽ làm xong bản báo cáo sớm.

   → The report will be finished soon.

   = Bản báo cáo sẽ được làm xong sớm.

 

Ngay cả câu hỏi (câu nghi vấn) cũng có thể áp dụng cách chuyển trên:

  • How many languages do people speak in Canada?

   = Người ta nói bao nhiêu ngôn ngữ ở Canada?

   → How many languages are spoken in Canada?

   = Có bao nhiêu ngôn ngữ được nói ở Canada?

  • Should they print this out for you?

   = Họ có nên in cái này ra cho bạn không?

   → Should this be printed out for you?

   = Cái này có nên được in ra cho bạn không?

3. Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động

Từ công thức câu bị động trên, ta thấy được là Tân ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành Chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì KHÔNG THỂ chuyển được thành câu bị động. Ví dụ:

  • The sun rises in the East.

   → Mặt trời mọc ở hướng đông.

   → không có tân ngữ nên không chuyển được.

  • She arrived late for the meeting.

   → Cô ấy đến buổi họp trễ.

   → không có tân ngữ nên không chuyển được.

Học thêm về các động từ không có tân ngữ ở bài học Nội Động Từ - Ngoại Động Từ.

4. Một số lưu ý khác về câu bị động

✅ Tóm tắt:

  • Khi câu chủ động có động từ chính đi kèm với một giới từ, giới từ phải được giữ nguyên khi chuyển sang câu bị động.
  • Thỉnh thoảng, chúng ta cũng có thể sử dụng to get thay cho to be trong câu bị động.
  • Nếu câu chủ động có 2 tân ngữ thì có 2 cách để chuyển sang câu bị động.

Lưu ý 1: Khi câu chủ động có động từ chính đi kèm với một giới từ, giới từ phải được giữ nguyên khi chuyển sang câu bị động.

  • They looked for the baby.

   → The baby was looked for.

  • The technician is setting up the computer

   → The computer is being set up (by the technician).

 

Lưu ý 2: Thỉnh thoảng, chúng ta cũng có thể sử dụng to get thay cho to be trong câu bị động.

  • He was kicked in the face by accident.
  • He got kicked in the face by accident.
  • Cả 2 câu trên đều có nghĩa là: "Anh ấy vô tình bị đá vào mặt".

 

Lưu ý 3: Nếu câu chủ động có 2 tân ngữ thì có 2 cách để chuyển sang câu bị động

Ví dụ:

  • They gave her a new book.

   → Câu này có 2 tân ngữ: her new book

Thực tế câu này cũng có thể viết lại như sau:

  • They gave a book to her.

   → a book là tân ngữ của gave, her là tân ngữ của to

Như vậy, ví dụ này có thể được chuyển sang câu bị động như sau:

  • They gave her a new book.

    → A new book was given to her.

  • They gave her a new book.

    → She was given a book.

5. Vị trí của cụm từ chỉ nơi chốn và thời gian so với "by..."

Với các câu chủ động có cụm từ chỉ nơi chốn và thời gian so với by... thì trong câu bị động, chúng ta có thể đặt cụm từ chỉ nơi chốn và thời gian trước hay sau by... đều đúng ngữ pháp và không có sự khác biệt nhiều về nghĩa.

Ví dụ:

  • Sophie baked the cake this morning

   → The cake was baked this morning by Sophie hoặc The cake was baked by Sophie this morning.

  • Ryan wrote the report at home.

   → The report was written at home by Ryan hoặc The report was written by Ryan at home.

6. Tổng kết


📝 Ghi nhớ:

  • Thể bị động là ngược lại với thể chủ động: chủ ngữ "bị" làm gì đó thay vì chủ ngữ làm gì đó.
  • Cách chuyển từ chủ động sang bị động: to be + V3/V-ed
  • 2 trường hợp dùng câu bị động:

   → Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động.

   → Dùng khi chủ thể gây ra hành động không rõ là ai hoặc không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

  • Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động qua 3 bước dễ dàng:

   → Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ.

   → Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể bị động.

   → Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by vào phía trước.

  • Câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì KHÔNG THỂ chuyển được thành câu bị động.
  • Một số lưu ý về câu bị động:

   → Khi câu chủ động có động từ chính đi kèm với một giới từ, giới từ phải được giữ nguyên khi chuyển sang câu bị động.

   → Thỉnh thoảng, chúng ta cũng có thể sử dụng to get thay cho to be trong câu bị động.

   → Nếu câu chủ động có 2 tân ngữ thì có 2 cách để chuyển sang câu bị động

  • Trong câu bị động, cụm từ chỉ nơi chốn và thời gian có thể đứng trước hay sau by... mà không có sự khác biệt nhiều về nghĩa.

 

HÃY BÌNH LUẬN

Bình luận trong sáng nha anh em.


Bình luận (0)