Các loại trạng từ khác

Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Dùng để chỉ về nơi mà một sự việc diễn ra hay một vật nằm ở đâu. Ví dụ:

  • Please go upstairs.
  • I saw someone nearby.
  • Do you live here?

 

Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Dùng để cho biết một sự việc diễn ra vào lúc nào. Ví dụ:

  • Did you see her yesterday?
  • We should leave early.
  • I will be there soon.

Một số trạng từ thời gian là: already, lately, still, tomorrow, early, now, soon, yesterday, finally, recently, today, yet.

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Dùng để cho biết mức độ thường xuyên mà một hành động diễn ra. Ví dụ:

  • I often go to the zoo.
  • I see her once a week.

Một số trạng từ chỉ tần suất là: always, usually, often, occasionally, sometimes, rarely,...

Trạng từ hội tụ (Focusing Adverb)

Dùng để chỉ đến một thứ gì đó. Ví dụ:

  • I just want to ask you what you thought.
  • He simply went outside.

Một số trạng từ hội tụ thường gặp là: especially, just, mainly, particularly, generally, largely, only, simply..

Trạng từ đánh giá (Evaluate adverb) và Trạng từ chỉ quan điểm (Viewpoint adverb)

Đây là những trạng từ thường được dùng để bổ nghĩa cho cả câu. Ví dụ:

  • Unfortunately, I forgot to bring the coat with me.

→ đánh giá về tình huống

  • Personally, I prefer the blue hat.

→ đưa ra quan điểm cá nhân

 

HÃY BÌNH LUẬN

Bình luận trong sáng nha anh em.


Bình luận (0)