Liên từ Phụ thuộc

Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc) là gì?

  • Được dùng để nối 2 mệnh đề trong câu lại với nhau, khi đó 1 mệnh đề sẽ thành mệnh đề chính, mềnh đề còn lại là mệnh đề phụ thuộc (là mệnh đề có liên từ). Ví dụ: I didn't go to school because it rained.

  → I didn't go to school → mệnh đề chính

  → because it rained → mệnh đề phụ thuộc

  • Liên từ phụ thuộc dùng để thiết lập mối quan hệ giữa 2 mệnh đề trong câu. Đó có thể là mối quan hệ nguyên nhân - kết quả; quan hệ (trong các loại câu điều kiện) hoặc quan hệ trái ngược nhau về logic.

Các liên từ phụ thuộc về thời gian

AFTER / BEFORE: dùng để diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau/trước một việc khác – sau khi / trước khi

Ví dụ: I tried to finish my homework before my father came home.

After I finished my homework, my father came home.

AS: dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra – khi; hoặc diễn tả nguyên nhân – bởi vì

Ví dụ:

  • As I came she was leaving. (= khi)
  • As you couldn't see the film, we'll tell you something about it. (= bởi vì)

AS SOON AS: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – ngay khi mà

Ví dụ: As soon as the teacher arrived, they started their lesson.

UNTIL: dùng để diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định – cho đến khi

Ví dụ: He didn't notice anything strange until he heard a noise from upstairs.

WHEN: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – khi

Ví dụ: When you visit Berlin, send me a postcard.

WHILE: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – trong khi; hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề - nhưng (= WHEREAS)

Ví dụ: While he is very good at science, his brother really hates it.

Các liên từ phụ thuộc thông dụng khác

ALTHOUGH / THOUGH / EVEN THOUGH: dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau về mặt logic – mặc dù

Ví dụ: Although he's very famous he is still nice.

* Lưu ý: although / though / even though dùng với mệnh đề, ngoài ra còn có thể dùng "despite" và "in spite of + V_ing / danh từ", "despite the fact that" và "in spite of the fact that + mệnh đề" để diễn đạt ý tương đương

Ví dụ: Despite his lack of experience, he still managed to find a job.

AS LONG AS: dùng để diễn tả điều kiện – chừng nào mà, miễn là

Ví dụ: I will lend you my car as long as you promise to drive carefully.

BECAUSE / SINCE: dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do – bởi vì

Ví dụBecause he loved acting, he refused to give up his dream of being in the movies.

Lưu ý: because / since chỉ dùng với mệnh đề, còn với danh từ hoặc V-ing thì có thể dùng "because of + V_ing / danh từ" hoặc "due to + V_ing / danh từ" để diễn đạt ý tương đương.

Ví dụ: I didn’t go to school today because of the heavy rain.

Lưu ý, cần phân biệt khi nào SINCE là liên từ mang nghĩa "bởi vì", khi nào là dùng làm mốc thời gian trong thì hiện tại hoàn thành. Nếu là SINCE dùng trong câu hiện tại hoàn thành thì trước mệnh đề since chia hiện tại hoàn thành, sau since chia quá khứ đơn. SINCE mang nghĩa "bởi vì" sẽ không có ràng buộc về thì. Hãy so sánh:

  • I haven't seen him since he left his hometown to pursue his dream.

  → SINCE để chỉ mốc thời gian, left là động từ ở quá khứ.

  • Since he has lost his money, he couldn't go to the restaurant.

  → SINCE mang nghĩa "bởi vì", has lost là động từ thì hiện tại hoàn thành.

  • Since I will be away for a week, can you take care of my dog? 

  → SINCE mang nghĩa "bởi vì", will be là động từ thì tương lai đơn.

 

IN CASE / IN THE EVENT THAT: dùng để diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi.

Ví dụ: In case it rains, please take an umbrella when you go out.

 

NOW THAT: dùng để diễn tả quan hệ nhân quả theo thời gian – vì giờ đây

Ví dụ: Now that I have passed the exam, I can play games all day.

 

SO THAT / IN ORDER THAT: dùng để diễn tả mục đích – để

Ví dụ: We left early so that we wouldn’t be caught in the traffic jam.

 

EVEN IF: dùng để diễn tả điều kiện giả định mạnh –kể cả khi

 

Ví dụ: Even if you are confident in your ability, never ever underestimate your opponents.

 

IF / UNLESS: dùng để diễn tả điều kiện – nếu / nếu không

Ví dụ: Her baby cannot fall asleep unless she stays in the room.

 

 

Liên từ trong tiếng Anh có nhiều loại. Bạn có thể học chi tiết về từng loại trong các bài học dưới đây:

 

HÃY BÌNH LUẬN

Bình luận trong sáng nha anh em.


Bình luận (0)