Thông tin nền

Như bạn đã biết ở bài học trước, một câu chỉ cần có chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động) và vị ngữ (hành động) là đã hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa và ngữ pháp rồi. Tuy nhiên, để cho câu nói sống động hơn và cụ thể hơn, người nói cũng có thể thêm các thông tin phụ nữa, được gọi là các thông tin nền.

Các thông tin nền trong câu là những cụm từ bổ sung các thông tin liên quan đến hành động, chẳng hạn như như nơi chốn, thời điểm, thời gian, cách thức, lý do mà hành động xảy ra.

Chúng ta gọi nó là thông tin nền bởi vì nó chỉ "làm nền" cho hành động trong câu thôi chứ không cần thiết phải có để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.

Ví dụ: trong tiếng Việt thông tin nền là các từ được in đậm trong các câu sau:

  • Hôm qua tôi đi học.

   → "Tôi đi học" đã là một câu hoàn chỉnh, "hôm qua" chỉ là thông tin thêm về thời gian xảy ra sự việc "đi học" mà thôi.

  • Con mèo đang nằm ngủ trên giường.

   → "Con mèo đang nằm ngủ" đã là một câu hoàn chỉnh, "trên giường" chỉ là thông tin thêm về địa điểm xảy ra sự việc "đang nằm ngủ" mà thôi.

  • Vì anh ta mà tôi đến trường trễ.

   → "Tôi đến trường" đã là một câu hoàn chỉnh, "trễ" chỉ là thông tin thêm về tính chất của việc "đến trường", còn "vì anh ta" chỉ là thông tin thêm về lý do của việc "đến trường".

Câu tiếng Anh, giống như tiếng Việt, cũng có những thông tin nền như vậy. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại thông tin nền này bằng cách lắp ghép chúng vào một câu cụ thể nhé:

  • She is eating the fruit.
  • Cô ấy đang ăn trái cây.

Loại 1: Cụm giới từ

Giả sử bạn muốn nói rõ là cô gái này đang ăn trái cây ở trong hoàn cảnh nào (ở đâu, khi nào, vì sao, với ai, vân vân) thì bạn cần dùng một cụm giới từ.

Cụm giới từ là cụm từ bắt đầu bằng một giới từ.

Theo sau giới từ có thể là một cụm danh từ hoặc một đại từ hoặc một động từ V-ing.

Ví dụ, nếu muốn nói rõ cô gái này đang ăn trái cây ở trong nhà bếp, chúng ta có thể dùng cụm giới từ in the kitchen.

  • She is eating the fruit in the kitchen.
  • hoặc: In the kitchen, she is eating the fruit.

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, cụm giới từ khi làm thông tin nền thì có thể đứng sau vị ngữ hoặc trước chủ ngữ.

Loại 2: Trạng từ

Giả sử bạn muốn miêu tả cách ăn trái cây (nhanh, chậm, một cách ngon lành, một cách khó chịu, vân vân) thì bạn cần dùng một trạng từ.

Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ và tính từ, để miêu tả mức độ và trạng thái của động từ và tính từ.

Ví dụ, nếu cảm thấy cô gái này ăn trái cây nhanh, chúng ta sẽ dùng trạng từ quickly để bổ nghĩa cho cụm động từ is eating:

  • She is eating the fruit in the kitchen quickly.
  • hoặc: She is eating the fruit quickly in the kitchen.
  • hoặc: Quickly, she is eating the fruit in the kitchen.
  • hoặc: She is quickly eating the fruit. 

Qua các ví dụ trên, chúng ta nhận thấy rằng trạng từ khi đóng vai trò làm thông tin nền thì có thể đứng ở một số vị trí như sau:

  • đứng sau vị ngữ (ngay sau vị ngữ hoặc cuối câu)
  • đứng trước chủ ngữ
  • đứng ngay trước động từ ngữ nghĩa và sau trợ động từ

Loại 3: V-ing và To + Verb

Ngoài 2 loại trên, chúng ta còn có 2 loại thông tin nền khác ít phổ biến hơn nhưng cũng khá quan trọng:

  • Dùng động từ To + Verb (to + động từ nguyên mẫu) để diễn tả mục đích của hành động:

   → She is eating the fruit to lose weight.

   → Cô ấy đang ăn trái cây để giảm cân.

  • Dùng động từ V-ing (động từ thêm đuôi -ing) để diễn tả một hành động khác xảy ra cùng lúc:

   → She is eating the fruit standing up.

   → Cô ấy đang ăn trái cây trong lúc đang đứngCô ấy vừa đứng vừa ăn trái cây.

Vị trí của thông tin nền trong câu

Như vậy, nhìn chung vị trí của thông tin nền là khá linh hoạt: cả 3 loại thông tin nền sẽ có thể đứng ở sau vị ngữ hoặc trước chủ ngữ. Từ đó, chúng ta rút ra được vị trí của thông tin nền trong câucũng như công thức cấu trúc câu như sau:

 

Ví dụ nhận biết thông tin nền

Dựa vào kiến thức về các thông tin nền bạn đã học được ở trên, bạn hãy thử nhận biết thông tin nền nằm ở đâu trong câu và thuộc những loại nào nhé:

 

Ví dụ 1: Yesterday his sister watched a movie with her boyfriend at the cinema.

Thông tin nền 1 là yesterday, là trạng từ. Yesterday đang đứng trước chủ ngữ his sister.

Thông tin nền 2 là with her boyfriend, là cụm giới từ. With her boyfriend đang đứng sau vị ngữ watched a movie.

Thông tin nền 3 là at the cinema, là cụm giới từ. At the cinema đang đứng sau vị ngữ watched a movie.

 

Ví dụ 2: She has already left to catch the last train.

Thông tin nền 1 là already, là trạng từ. Already đang đứng ngay trước động từ chính left và sau trợ động từ has.

Thông tin nền 2 là to catch the last train, là To + Verb. To catch the last train đang đứng sau vị ngữ has left.

 

Ví dụ 3: The girl is just quietly standing there doing nothing.

 

Thông tin nền 1 là just, là trạng từ. Just đang đứng ngay trước động từ chính standing và sau trợ động từ is.

Thông tin nền 2 là quietly, là trạng từ. Quietly đang đứng ngay trước động từ chính standing và sau trợ động từ is.

Thông tin nền 3 là there, là trạng từ. There đang đứng sau vị ngữ is standing.

Thông tin nền 4 là doing nothing, là V-ing. Doing nothing đang đứng sau vị ngữ is standing.

 

Ví dụ 4: I sometimes play video games for hours.

Thông tin nền 1 là sometimes, là trạng từ. Sometimes đang đứng ngay trước động từ chính play.

Thông tin nền 2 là for hours, là cụm giới từ. For hours đang đứng sau vị ngữ play video games.

 

Ví dụ 5: The cat that is sleeping on my bed looks very funny.

Thông tin nền là very, là trạng từ. Very đang đứng ngay trước tính từ mà nó bổ nghĩa, tính từ funny.

On my bed mặc dù là cụm giới từ, nhưng nó nằm trong mệnh đề quan hệ that is sleeping on my bed, là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ the cat, thuộc chủ ngữ, vì vậy nó không được xem là thông tin nền của câu này, mà chỉ là thông tin nền của mệnh đề quan hệ mà thôi.

HÃY BÌNH LUẬN

Bình luận trong sáng nha anh em.


Bình luận (0)